Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

 Bước 1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương chuyển hồ sơ đến Sở Lao động – TB&XH (qua Bộ phận Một cửa) nơi người bị thương cư trú.

Bước 2. Công chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
- Nếu đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu hẹn trả kết quả
- Nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo quy định.
Bước 3. Bộ phận Một cửa bàn giao hồ sơ cho phòng Người có công giải quyết theo quy định
Bước 4. Phòng Người có công tiếp nhận, thẩm định hồ sơ giới thiệu người bị thương đủ điều kiện ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh kèm bản sao giấy chứng nhận bị thương để xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật.
Bước 5. Tiếp nhận biên bản giám định y khoa, trình Lãnh đạo Sở ra quyết định thực hiện chế độ ưu đãi.

Bước 6. Trả kết quả đúng thời hạn tại Bộ phận Một cửa 

Cách thức thực hiện

 Tại Bộ phận Một cửa – Sở Lao động – TB&XH 

Thành phần, số lượng hồ sơ

 1. Thành phần hồ sơ:

- Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu TB1)
- Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

 - Kiểm tra hồ sơ: 15 ngày 

- Nhận kết quả từ HĐGĐYK, ra quyết định trợ cấp: 10 ngày

(Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013)

Cơ quan thực hiện TTHC

 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động – TB&XH

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – TB&XH

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động – TB&XH cấp huyện, UBND cấp xã

Đối tượng thực hiện

 Cá nhân

Kết quả của việc thực hiện TTHC

 Quyết định hành chính

Phí, lệ phí

 Không 

Tên mẫu đơn, tờ khai

 Đơn đề nghị của cá nhân (Mẫu TB5)
(Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 Hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân)

Yêu cầu điều kiện thực hiện

 1. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh):

a) Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;
b) Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu;
c) Hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể;
d) Làm nghĩa vụ quốc tế mà bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ.
Trường hợp bị thương trong khi học tập, tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị; làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là thương binh;
đ) Trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự;
e) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;
g) Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai;
h) Làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
i) Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Không xem xét xác nhận thương binh đối với:
a) Những trường hợp bị thương do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị;
b) Những trường hợp bị thương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận thương binh hoặc đã giải quyết chế độ tai nạn lao động.

(Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng)

Căn cứ pháp lý của TTHC

 1.Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

2.Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

3.Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 Hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân